Giáo dục

Đóng tàu tiếng Anh là gì? Tầm quan trọng của ngành đóng tàu

Đóng tàu được xem là một công việc liên quan đến ngành hàng hải, thuật ngữ này chúng ta thường thấy rất quen thuộc, nhưng vẫn chưa hiểu cụ thể như thế nào. Đối với ngành công nghiệp hóa hiện đại ngày nay, đóng tàu được xem là một ngành rất quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào, tất cả mọi nơi trên thế giới đều trang bị công nghiệp đóng tàu – có thể nói đây là một ngành thể hiện sức mạnh quốc gia, bảo vệ đất nước, nhất là các quốc gia chủ yếu là biển, thì đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Vậy thực tế, đóng tàu ở đây có nghĩa cụ như thế nào ? là những vấn đề mà khá nhiều người quan tâm.

Định nghĩa về đóng tàu ?

Công nghiệp Đóng tàu là công việc liên quan đến xây dựng và chế tạo các tàu thủy và các tàu nổi khác. Nó thường diễn ra trong một cơ sở chuyên biệt được gọi là xưởng đóng tàu. Việc ngược lại với đóng tàu gọi là tháo dỡ tàu.Đóng tàu và sửa chữa tàu, cả thương mại và quân sự, được gọi chung là “kỹ thuật hải quân”. Nó cũng bao gồm các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp cho việc đóng mới, hoán cải và bảo trì những con tàu này. Bên cạnh đóng tàu, Việc tạo ra những chiếc thuyền là một hoạt động tương tự được gọi là đóng thuyền.

Đóng tàu tiếng Anh là gì ?

“Đóng tàu” trong tiếng Anh gọi là: shipbuilding (danh từ)

Ex

  • The shipbuilding industry has had some tough times of late

=>  Ngành công nghiệp đóng tàu đã có một số thời gian khó khăn vào cuối năm

  •  We were shipwrecked off the coast of Africa

=>  Chúng tôi bị đắm tàu ​​ngoài khơi Châu Phi.

  • It inaugurated a programme of new shipbuilding, strategic debate, and technical development.

=>  Bắt đầu một chương trình đóng tàu mới, tranh luận chiến lược và phát triển kỹ thuật.

Một số từ tiếng Anh liên quan đến “đóng tàu”

  • Ship-broker (danh từ):  dùng để chỉ một đại lý có công việc là mua hoặc bán tàu hay một đại lý bảo hiểm cho tàu biển.
  • Shipbuilder (danh từ): một người có công việc kinh doanh là đóng tàu.
  • Shipowner (danh từ): để chỉ một người hoặc công ty sở hữu một hay nhiều con tàu.
  • Shipwreck (động từ):  chỉ một hành động vô tình đánh chìm hoặc phá hủy một con tàu hay chỉ một con tàu bị đắm. 
  • Shipyard (danh từ): dùng để chỉ nơi đóng mới hoặc sửa chữa tàu.

Tầm quan trọng của ngành đóng tàu

Đóng tàu là một ngành công nghiệp quan trọng và chiến lược ở một số nước EU. Các nhà máy đóng tàu đóng góp đáng kể vào cơ sở hạ tầng công nghiệp khu vực và lợi ích an ninh quốc gia (đóng tàu quân sự).

Hiện nay, ngành công nghiệp đóng tàu ở châu Âu dẫn đầu toàn cầu trong việc đóng các loại tàu phức hợp, chẳng hạn như tàu du lịch, phà, du thuyền lớn và tàu cuốc. Nó cũng có một vị trí vững chắc trong việc đóng tàu ngầm và các tàu hải quân khác.

Ngành công nghiệp thiết bị hàng hải của Châu Âu đang cps xu thế dẫn đầu thế giới về nhiều loại sản phẩm khác nhau, từ hệ thống đẩy, động cơ diesel lớn, hệ thống an toàn và môi trường, đến xếp dỡ hàng hóa và thiết bị điện tử.

Những thách thức mà ngành đóng tàu phải đối mặt

Ngành này phải đối mặt với sự cạnh tranh quốc tế gay gắt từ các nước như Trung Quốc và Hàn Quốc. Ngành này cũng chịu ảnh hưởng của việc không có các quy tắc thương mại toàn cầu hiệu quả và được nhà nước hỗ trợ về đầu tư . Điều này là do các nhà máy đóng tàu cung cấp nhiều loại công nghệ, sử dụng một số lượng đáng kể lao động và tạo ra thu nhập ngoại tệ, do thực tế thị trường đóng tàu toàn cầu dựa trên đồng đô la.

Nguồn: https://www.eksklusive-rabattkoder.info

Bình luận

LEAVE A RESPONSE

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *